Hãy chọn thị trường bạn đã có báo giá và xem cùng một bảng so sánh năm dòng với Hàn Quốc: ai được phép lấy nang theo luật, giá được báo theo đơn vị nào, lựa chọn không cạo, điều gì xảy ra nếu graft không mọc, và giá cho khoảng 2,500 graft, sau cùng. Bốn trong năm thị trường nằm ở châu Á, bởi với phần lớn người đọc trang này, lựa chọn thay thế thật sự là Tokyo, Thượng Hải, Bangkok hay Delhi chứ không phải Istanbul. Và trước hai thị trường Đông Á, lập luận về loại tóc của chúng tôi không đáng giá gì, điều đó cũng được nói thẳng ngay trên trang. Mọi số liệu đều có nguồn và ngày trên trang riêng của nó.
Cột chuẩn trong mọi bảng, dựa trên bảng giá công khai theo luật và Luật Dịch vụ Y tế.
Ấn Độ so với Hàn Quốc, thị trường có giá thấp nhất.
Nhật Bản so với Hàn Quốc, thị trường duy nhất đắt hơn.
Thái Lan so với Hàn Quốc, nơi giá không cạo được ghi thành văn bản.
Thổ Nhĩ Kỳ so với Hàn Quốc, mốc giá của cả thế giới.
Trung Quốc so với Hàn Quốc, thị trường sản lượng lớn của châu Á.
Khoảng 2,500 graft. Chỉ tính phẫu thuật trừ khi ghi chú nói khác. Hàn Quốc đứng thứ năm trong sáu.
| Thị trường | Ai được phép lấy nang | Báo giá theo | ~2,500 graft | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Ấn Độ | Một RMP, cho các đường rạch (thông báo NMC 2022); kỹ thuật viên vẫn được cấy vào các khe đã tạo sẵn | Graft | $1,230–2,155 | ₹40–70/graft cộng 18% GST; bảng hướng dẫn do phòng khám công bố, nguồn yếu nhất ở đây |
| Thổ Nhĩ Kỳ | Trợ lý có chứng nhận; chỉ việc mở kênh được dành riêng cho bác sĩ | Gói trọn gói | $2,720 | Gói khởi điểm trung vị, n=3 phòng khám Istanbul; gồm khách sạn và đưa đón |
| Trung Quốc | Một bác sĩ, hoặc nhân viên dưới quyền bác sĩ (quy định thẩm mỹ §18); chỉ một tiêu chuẩn tự nguyện mới dành việc lấy nang cho bác sĩ phẫu thuật | Ca | $2,853 | Trung bình đã kiểm toán FY2025 của Yonghe trên 71,400 bệnh nhân, là một số trung bình, không phải giá theo graft |
| Thái Lan | Bác sĩ có chứng chỉ hành nghề: phẫu thuật thẩm mỹ được luật dành riêng; người đứng đầu phòng khám chịu trách nhiệm hình sự nếu người không có chứng chỉ ra tay | Graft | từ $3,040 | FUE từ THB 102,000; không cạo được công bố ở mức THB 100/graft |
| Hàn Quốc | Chỉ bác sĩ phẫu thuật: ủy quyền thực hiện bị cấm, chứ không phải được cấp phép | Sợi tóc | $4,865–11,780 | Bảng giá công khai theo luật, mức 4,500 sợi ≈ 2,250+ graft |
| Nhật Bản | Bác sĩ, theo luật, và NHT ở Tokyo ghi rõ rằng điều dưỡng thực hiện việc cấy theo chỉ dẫn | Graft | $16,470 | Phí phẫu thuật ¥220,000 cộng ¥990/graft, biểu giá công khai |
Published fee schedules, advertised packages and one audited annual report across six markets (Modaol Seoul; NHT Japan Tokyo; Yonghe Medical HKEX 02279 FY2025; Hairtran Bangkok; Cosmedica, Smile Hair Clinic and Dr. Serkan Aygin Istanbul; HairMD India), plus Turkey’s 2023 hair-transplant regulation (Official Gazette 06.05.2023) and Korea’s Medical Service Act §27 for the legal column (https://www.resmigazete.gov.tr/eskiler/2023/05/20230506-11.htm), đo ngày 2026-07-28. Quy đổi theo tỷ giá tham chiếu của Ngân hàng Trung ương châu Âu ngày 2026-07-27. Có ba lưu ý trước khi trích dẫn bảng này. Con số Trung Quốc là mức chi trung bình đã kiểm toán trên mỗi bệnh nhân trong trọn một năm, không phải giá cho một số lượng graft xác định. Con số Thổ Nhĩ Kỳ là một gói gồm khách sạn và đưa đón; con số Hàn Quốc và Nhật Bản chỉ tính phẫu thuật. Và mọi thị trường trừ Thổ Nhĩ Kỳ đều dựa trên một phòng khám duy nhất, nên đây là những mốc về bậc độ lớn chứ không phải mức trung bình toàn quốc. Chúng tôi thà công bố n=1 và ghi rõ như vậy, còn hơn công bố một mức trung bình mà mình chưa đo. Cột pháp lý nay đã có nguồn cho mọi thị trường: luật hoặc quy định cấp bộ với Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản, Thái Lan và Trung Quốc, còn với Ấn Độ là một thông báo của National Medical Commission cùng một lệnh của Tòa Thượng thẩm, mỗi văn bản đều được đọc vào ngày mà trang so sánh tương ứng ghi rõ. Ở nơi nào pháp luật không có quy định riêng cho cấy tóc, trang của nơi đó nói thẳng điều ấy thay vì suy diễn ra một quy định.